V01-V99: Tai nạn giao thông

Transport accidents

Bao gồm

  • Người:
  • thực hiện điều chỉnh động cơ của xe
  • thay lốp xe
  • đi bộ
  • Người đang sử dụng phương tiện di chuyển dành cho người đi bộ như:
  • xe đẩy em bé (nằm)
  • giày trượt băng
  • xe lăn
  • xe tay
  • xe đẩy em bé (ngồi)
  • giày trượt patin
  • xe trượt scooter, xe sơ cút tơ
  • ván trượt
  • trượt tuyết
  • xe trượt tuyết [xe kéo]
  • xe lăn (chạy bằng điện) (f) Người điều khiển xe là người đi phương tiện giao thông đang vận hành hoặc có ý định vận hành phương tiện đó. (g) Người ngồi trên xe là bất kỳ người nào đi phương tiện giao thông không phải là người lái xe.
  • Người (được vận chuyển trên):
  • thân xe
  • cản [vè chắn bùn]
  • bám bên ngoài
  • mái (giá đỡ)
  • ván chạy
  • bậc bệ của xe (i) Xe đạp là bất kỳ phương tiện giao thông mặt đất nào được vận hành chỉ bằng bàn đạp.
  • Xe đạp
  • Xe 3 bánh (xích lô, xe lôi)
  • Xe mô tô
  • Xe gắn máy
  • Xe máy tay ga [xe ga]
  • Xe máy:
  • không xác định khác
  • kết hợp
  • có thùng bên [sidecar]
  • Xe đạp có động cơ [xe đạp điện]
  • Xe cơ giới 2 bánh có giới hạn tốc độ tối đa
  • Xe lam
  • Xe xích lô máy
  • Xe lôi có động cơ
  • Xe ô tô 3 bánh Minibus [xe khách chở 10 người trở xuống] (o) Thuật ngữ phương tiện cơ giới hoặc xe cộ có thể đề cập đến nhiều loại phương tiện giao thông khác nhau. Tùy từng địa phương cần xác định thuật ngữ phù hợp để mã hóa thích hợp. Nếu các thuật ngữ được ghi một cách mơ hồ, hãy sử dụng mã của loại “không xác định”. Xe moóc [xe kéo] hoặc xe caravan [xe cắm trại] do phương tiện giao thông kéo được coi là một bộ phận của phương tiện đó. (p) Xe bán tải hoặc xe van là phương tiện cơ giới bốn hoặc sáu bánh được thiết kế chủ yếu để chở hàng, có trọng lượng nhỏ hơn giới hạn do địa phương quy định để phân loại là phương tiện vận tải hạng nặng và không yêu cầu giấy phép lái xe đặc biệt. (q) Phương tiện vận tải hạng nặng là phương tiện cơ giới được thiết kế chủ yếu để chở hàng, đáp ứng các tiêu chí phân loại là phương tiện chở hàng nặng của địa phương về trọng lượng bản thân của xe (thường trên 3500 kg) và yêu cầu phải có giấy phép lái xe đặc biệt. (r) Xe buýt là phương tiện cơ giới được thiết kế hoặc điều chỉnh chủ yếu để chở trên 10 người và yêu cầu phải có giấy phép lái xe đặc biệt.
  • Xe khách (s) Tàu hỏa hoặc phương tiện giao thông đường sắt là bất kỳ thiết bị nào, có hoặc không có toa nối với nó, được thiết kế để vận chuyển trên đường sắt.
  • Tàu [xe] điện liên nội thành với ngoại ô:
  • tàu điện (chủ yếu chạy trên đường riêng, không dành cho các phương tiện giao thông khác)
  • Tàu điện trên cao
  • Tàu điện ngầm
  • Tàu hỏa, bất kỳ nguồn năng lượng nào [diesel] [điện] [hơi nước]:
  • đường sắt leo núi
  • đường ray đơn hoặc đường ray đôi
  • dưới lòng đất hoặc trên cao
  • phương tiện khác được thiết kế để chạy trên đường ray
  • Tàu điện liên nội thành với ngoại ô khi xác định tai nạn xảy ra ở đoạn hoạt động trên đường phố. (u) Phương tiện chuyên dùng chủ yếu sử dụng trong khu công nghiệp là phương tiện cơ giới được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong các tòa nhà, khuôn viên của khu công nghiệp, thương mại.
  • Chạy bằng ắc quy:
  • Xe chở khách sân bay
  • Xe tải (hành lý) (thư)
  • Xe than trong mỏ
  • Xe nâng (xe tải)
  • Xe khai thác gỗ
  • Xe tải tự hành, công nghiệp
  • Xe tải hành lý trạm (có động cơ)
  • Xe điện, xe tải hoặc xe goòng (có động cơ) trong mỏ hoặc mỏ đá (v) Phương tiện chuyên dụng chủ yếu được sử dụng trong nông nghiệp là phương tiện cơ giới được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong nông nghiệp và trồng trọt (làm vườn), ví dụ như để làm đất, chăm sóc và thu hoạch cây trồng cũng như vận chuyển vật liệu trong trang trại.
  • Máy gặt đập liên hợp
  • Máy móc nông nghiệp tự hành
  • Máy kéo (và rơ moóc) (w) Phương tiện chuyên dụng xây dựng là phương tiện cơ giới được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong việc xây dựng (và phá dỡ) đường, tòa nhà và các công trình khác.
  • Máy [xe] ủi
  • Máy đào
  • Xe ben
  • Máy san đất
  • Máy xẻng
  • Xe lu (x) Xe địa hình là phương tiện cơ giới được thiết kế đặc biệt để có thể vượt qua địa hình gồ ghề, mềm hoặc tuyết. Một số ví dụ về thiết kế đặc biệt bao gồm kết cấu cao, bánh xe và lốp đặc biệt, hệ thống di chuyển (xích) và hỗ trợ trên đệm khí.
  • Phương tiện đệm khí chạy trên đất liền hoặc đầm lầy
  • Xe máy trượt tuyết
  • Phương tiện đệm khí không xác định khác (z) Máy bay là thiết bị vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa trên không.

Lưu ý

  • Tiểu khối cấp 1 về tai nạn giao thông được cấu trúc thành 12 tiểu khối cấp 2. Các dải mã liên quan đến tai nạn giao thông mặt đất (V01-V89) phản ánh phương tiện giao thông của nạn nhân và được chia nhỏ để xác định loại phương tiện gây tai nạn cho nạn nhân và loại sự kiện xảy ra. Hai ký tự đầu của mã xác định loại phương tiện được người bị thương sử dụng, vì yếu tố đó được coi là yếu tố quan trọng nhất cần xác định vì mục đích phòng tránh tai nạn.
  • Các định nghĩa liên quan đến tai nạn giao thông (a) Tai nạn giao thông (V01–V99) là bất kỳ tai nạn nào liên quan đến thiết bị được thiết kế chủ yếu hoặc được sử dụng chủ yếu vào thời điểm đó để vận chuyển người hoặc hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. (b) Đường phố [đường mở cho công chúng sử dụng] là toàn bộ chiều rộng giữa các ranh giới địa chính (hoặc các đường ranh giới khác) của đất được mở cho công chúng theo quyền hoặc tập quán nhằm mục đích di chuyển người hoặc tài sản từ nơi này đến nơi khác. Lòng đường là một phần của đường phố được thiết kế, cải tiến và thường được sử dụng cho phương tiện giao thông. (c) Tai nạn giao thông đường bộ là tai nạn xe cộ xảy ra trên đường phố [tức là phương tiện bị tai nạn bắt đầu, kết thúc hoặc nằm trên một phần hoặc toàn bộ trên đường phố]. Trong phân loại, tai nạn xe cộ được cho là đã xảy ra trên đường phố trừ khi có địa điểm xác định khác. Trường hợp ngoại lệ là tai nạn chỉ liên quan đến xe địa hình, được phân loại là tai nạn không do giao thông trừ khi có xác định ngược lại. (d) Tai nạn không do giao thông là tai nạn xe cộ xảy ra hoàn toàn ở bất kỳ nơi nào khác ngoài đường phố. (e) Người đi bộ là bất kỳ người nào có liên quan đến một vụ tai nạn mà vào thời điểm xảy ra tai nạn người đó đang không trong hoặc trên phương tiện cơ giới, tàu hỏa, xe điện trên ray, xe do động vật kéo, xe đạp, và đang không cưỡi động vật.
  • Hướng dẫn phân loại và mã hóa tai nạn giao thông 1. Nếu một sự kiện không được xác định là tai nạn giao thông hay không do giao thông thì nó được cho là: a. Một vụ tai nạn giao thông nếu sự kiện được phân loại vào dải mã V10-V82 và V87. b. Một vụ tai nạn không do giao thông nếu sự kiện được phân loại vào dải mã V83-V86. Đối với tai nạn không do giao thông, nạn nhân có thể là người đi bộ hoặc người đi xe địa hình. 2. Khi báo cáo vụ tai nạn liên quan đến nhiều loại phương tiện vận tải thì sử dụng thứ tự ưu tiên sau đây để mã hóa: Máy bay và tàu vũ trụ (V95-V97) Phương tiện trên đường thủy (V90-V94) Các phương tiện giao thông khác (V01-V89, V98-V99) 3. Trong trường hợp bản mô tả tai nạn giao thông không xác định nạn nhân là người đi phương tiện giao thông và nạn nhân được mô tả là bị: động vật đang được cưỡi phương tiện do động vật kéo xe đạp máy ủi va đập xe buýt
  • lôi kéo bằng bất kỳ phương xe ô tô
  • đâm tiện nào bao gồm xe máy
  • chấn thương xe máy 3 bánh
  • giết xe bán tải
  • đổ ngã phương tiện giải trí
  • đè qua tàu điện trên ray trong đô thị máy kéo (nông nghiệp) tàu hỏa xe tải nặng xe tải nhỏ
  • thì phân loại nạn nhân là người đi bộ (dải mã V01-V09).
  • 4. Trong trường hợp mô tả tai nạn giao thông không chỉ rõ vai trò của nạn
  • nhân, chẳng hạn như:
  • máy bay
  • xe đạp
  • thuyền
  • máy ủi
  • xe buýt
  • xe ô tô
  • xe máy
  • xe 3 bánh có động cơ tai nạn
  • xe bán tải va chạm
  • phương tiện giải trí đâm không xác định khác
  • tàu vũ trụ chìm
  • tàu điện trên ray trong đô
  • thị
  • máy kéo
  • tàu hỏa
  • xe tải
  • xe tải nhỏ
  • phương tiện đường thủy
  • phân loại nạn nhân là người trên hoặc trong phương tiện vận chuyển được
  • nêu.
  • Nếu có nhiều hơn một phương tiện được nêu, không nên đưa ra bất kỳ giả
  • định nào về việc nạn nhân đã sử dụng phương tiện nào trừ khi các phương
  • tiện đó giống nhau. Thay vào đó, hãy sử dụng mã thích hợp trong dải mã
  • V87-V88, V90-V94, V95-V97, có tính đến thứ tự ưu tiên được đưa ra trong
  • lưu ý 2 ở trên. 5. Trường hợp xảy ra tai nạn giao thông như:
  • Phương tiện (cơ giới) (không có động cơ):
  • mất lái
  • mất kiểm soát (do): o nổ lốp o tài xế ngủ gật o tài xế không tập trung o tốc độ quá cao o hư hỏng bộ phận cơ giới
  • Có hậu quả là va chạm, thì phân loại vụ tai nạn đó là va chạm. Nếu tai nạn không có va chạm thì phân loại tai nạn đó là tai nạn không va chạm tùy theo loại phương tiện liên quan. 6. Trường hợp xảy ra tai nạn giao khi phương tiện đang di chuyển như:
  • ngộ độc vô tình do khí thải gây ra bởi
  • vỡ bất kỳ bộ phận nào của
  • nổ bất kỳ bộ phận nào của
  • ngã, nhảy hoặc vô tình bị đẩy ra khỏi phương tiện
  • trúng phải vật ném vào hoặc lên đang di chuyển
  • bị thương do bị ném vào một bộ phận hoặc đồ vật nào đó trong
  • chấn thương do sự chuyển động một phần của
  • vật rơi vào hoặc đè lên dẫn đến va chạm sau đó thì phân loại tai nạn là va chạm. Nếu xảy ra tai nạn không phải do va chạm thì phân loại tai nạn đó là tai nạn không do va chạm tùy theo loại phương tiện liên quan. 7. Tai nạn giao thông mặt đất được quy định như sau: Va chạm (do mất kiểm soát)(trên đường phố) giữa phương tiện và: trụ cầu(cầu)(cầu vượt) tảng đá rơi rào chắn an toàn hoặc hàng rào ranh giới dải phân cách giữa các đường cao tốc trong dải mã lở đất (để lại bùn, đá, đất trên mặt đường) thuộc các mã vật thể bị ném hoặc rơi trước đầu xe ô tô V17, V27, V37, đảo an toàn V47, V57, V67 cây và V77 biển báo giao thông hoặc điểm đánh dấu (tạm thời) cột điện tường chắn đất cạnh đường vật khác cố định, có thể chuyển động hoặc đang di chuyển Lật (không va chạm) thuộc một trong những mã V18, V28, V38, V48, V58, V68, V78 Va chạm với động vật (đang được chăn dắt) (không có người chăn) thuộc một trong những mã V10, V20, V30, V40, V50, V60 và V70 Va chạm với xe do động vật kéo hoặc động vật đang được cưỡi thuộc một trong những mã V16, V26, V36, V46, V56, V66 và V76.

Loại trừ

  • Tai nạn đối với người tham gia bảo trì hoặc sửa chữa thiết bị hoặc phương tiện vận tải (bất động) trừ khi bị thương bởi phương tiện khác đang di chuyển (W00-X59)
  • Tai nạn liên quan đến phương tiện giao thông nhưng không do nguy cơ liên quan di chuyển bằng phương tiện đó, ví dụ: bị thương do đánh nhau trên tàu; phương tiện giao thông bị tác động bởi thảm họa; ngón tay bị dập khi đóng cửa ô tô (W00-X59)
  • Tấn công bằng cách đâm xe cơ giới (Y03)
  • Sự kiện không xác định được mục đích (Y31-Y33)
  • Cố ý tự làm hại bản thân (X81-X83)
  • Người bám bên ngoài phương tiện giao thông - xem định nghĩa (h) (h) Người bám bên ngoài phương tiện giao thông là người được phương tiện vận chuyển nhưng không sử dụng không gian thường dành cho người lái xe, người được vận chuyển hoặc không gian dành cho vận tải hàng hóa/tài sản.
  • Xe đạp có động cơ - xem định nghĩa (k) (j) Người đi xe đạp là bất kỳ người nào đi trên xe đạp hoặc trong ghế (xích lô) hoặc thùng kéo đằng sau xe lôi. (k) Xe máy là phương tiện cơ giới 2 bánh, có một hoặc hai yên ngồi và đôi khi có bánh thứ ba để hỗ trợ cho thùng bên (sidecar). Thùng bên được coi là một phần của xe mô tô. Xe cơ giới 3 bánh - xem định nghĩa (m) (l) Người đi xe máy là bất kỳ người nào đi trên xe máy hoặc thùng bên [sidecar] hoặc xe kéo gắn liền với phương tiện đó. (m) Xe máy 3 bánh là loại xe 3 bánh cơ giới được thiết kế chủ yếu để sử dụng trên đường bộ.
  • Xe máy có thùng bên [sidecar] - xem định nghĩa (k)
  • Xe địa hình 3 bánh - xem định nghĩa (x) (n) Xe ô tô [xe hơi] là phương tiện cơ giới bốn bánh được thiết kế chủ yếu để chở tối đa 10 người. Xe moóc [xe kéo] hoặc xe kéo cắm trại [caravan] do ô tô kéo được coi là một bộ phận của xe ô tô. Tàu [xe] điện liên nội thành với ngoại ô được chỉ định hoạt động trên phần đường ưu tiên tạo thành một phần của đường phố xem định nghĩa (t) (t) Tàu [xe] điện trên đường sắt chở hành khác nội đo là một thiết bị được thiết kế và sử dụng chủ yếu để vận chuyển người trong phạm vi đô thị, chạy trên đường ray, thường tuân theo các tín hiệu điều khiển giao thông thông thường và hoạt động chủ yếu trên phần đường ưu tiên tạo thành một phần của lòng đường. Toa xe được xe điện kéo là một bộ phận của xe điện.
  • Phương tiện đệm khí chạy trên mặt nước - xem định nghĩa (y) (y) Phương tiện đường thủy là phương tiện vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa trên mặt nước.

Khối con

Mã bệnh (97 nhóm)