V71 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp
Bus occupant injured in collision with pedal cycle
Không được dùng làm bệnh chính
Cần dùng mã 4 hoặc 5 ký tự cụ thể hơn
Hướng dẫn mã hóa bổ sung
Mã chi tiết (9)
- V71.0Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V71.1Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V71.2Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V71.3Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, không xác định được người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V71.4Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe
- V71.5Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V71.6Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V71.7Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V71.9Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông
Ghi chú của khối V70-V79
Lưu ý
- Minibus [xe khách chở 10 người trở xuống] (V40-V49) Bộ ký tự thứ tư sau đây được dùng phân chia dải mã V70-V78: .0 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông .1 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông .2 Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông .3 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông .4 Người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe .5 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông .6 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông .7 Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông .9 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông