V12 Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh
Pedal cyclist injured in collision with two- or three- wheeled motor vehicle
Không được dùng làm bệnh chính
Cần dùng mã 4 hoặc 5 ký tự cụ thể hơn
Hướng dẫn mã hóa bổ sung
Mã chi tiết (7)
- V12.0Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V12.1Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V12.2Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V12.3Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe
- V12.4Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V12.5Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V12.9Người đi xe đạp bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông
Ghi chú của khối V10-V19
Lưu ý
- Bộ ký tự thứ tư sau đây được dùng phân chia dải mã V10-V18:
- .0 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .1 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .2 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .3 Người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe
- .4 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông
- .5 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông
- .9 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông