V15 Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt
Pedal cyclist injured in collision with railway train or railway vehicle
Không được dùng làm bệnh chính
Cần dùng mã 4 hoặc 5 ký tự cụ thể hơn
Hướng dẫn mã hóa bổ sung
Mã chi tiết (7)
- V15.0Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V15.1Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V15.2Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông
- V15.3Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe
- V15.4Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V15.5Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông
- V15.9Người đi xe đạp bị thương khi va chạm với tàu hỏa hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông
Ghi chú của khối V10-V19
Lưu ý
- Bộ ký tự thứ tư sau đây được dùng phân chia dải mã V10-V18:
- .0 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .1 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .2 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn không do giao thông
- .3 Người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe
- .4 Người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông
- .5 Người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông
- .9 Không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông