T49.9 Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ, không xác định
Topical agent, unspecified
Các mã cùng nhóm T49
- T49.0Ngộ độc thuốc kháng nấm, chống nhiễm trùng, kháng viêm tại chỗ không phân loại mục khác
- T49.1Ngộ độc chất chống ngứa
- T49.2Ngộ độc chất làm săn da [làm se khít] tại chỗ và/hoặc thuốc sát [kh] trùng tại chỗ
- T49.3Ngộ độc chất làm mềm da, làm dịu da và/hoặc bảo vệ da
- T49.4Ngộ độc thuốc làm tróc lớp sừng, tạo hình lớp sừng và/hoặc thuốc và/hoặc các chế phẩm điều trị tóc khác
- T49.5Ngộ độc thuốc và/hoặc chế phẩm điều trị mắt
- T49.6Ngộ độc thuốc và/hoặc chế phẩm điều trị tai, mũi, họng
- T49.7Ngộ độc thuốc nha khoa dùng tại chỗ
- T49.8Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ khác
- T49.9Ngộ độc tác nhân dùng tại chỗ, không xác định
Ghi chú của khối T36-T50
Bao gồm
- Quá liều dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm được cung cấp sai chất hoặc nhầm lẫn trong sử dụng
Loại trừ
- Lạm dụng các chất không gây nghiện (F55)
- Tác dụng bất lợi ["quá mẫn", "phản ứng",…] của đúng chất được sử dụng đúng cách; những trường hợp như vậy phải được phân loại theo tính chất của tác dụng bất lợi, chẳng hạn như:
- Aspirin trong viêm dạ dày (K29.-)
- Rối loạn máu (D50-D76)
- Viêm da: o tiếp xúc (L23-L25) o do chất được đưa vào bên trong cơ thể (L27.-)
- Bệnh lý thận (N14.0-N14.2)
- Tác dụng bất lợi không xác định của dược chất (T88.7)
- Tình trạng say chất ma túy (F10-F19)
- Phản ứng của dược chất và ngộ độc ảnh hưởng đến thai nhi và/hoặc trẻ sơ sinh (P00-P96)
- Ngộ độc dược chất bệnh lý (F10-F19)