M02.03 Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, cẳng tay
Arthropathy following intestinal bypass, forearm
Các mã cùng nhóm M02
- M02.0Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột
- M02.00Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, nhiều vị trí
- M02.01Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, vùng vai
- M02.02Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, cánh tay trên
- M02.03Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, cẳng tay
- M02.04Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, bàn tay
- M02.05Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.06Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, cẳng chân
- M02.07Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.08Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, vị trí khác
- M02.09Bệnh lý khớp sau phẫu thuật nối tắt ruột, vị trí không xác định
- M02.1Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ
- M02.10Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, nhiều vị trí
- M02.11Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, vùng vai
- M02.12Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, cánh tay trên
- M02.13Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, cẳng tay
- M02.14Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, bàn tay
- M02.15Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.16Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, cẳng chân
- M02.17Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.18Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, vị trí khác
- M02.19Bệnh lý khớp sau bệnh lỵ, vị trí không xác định
- M02.2Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin
- M02.20Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, nhiều vị trí
- M02.21Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, vùng vai
- M02.22Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, cánh tay trên
- M02.23Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, cẳng tay
- M02.24Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, bàn tay
- M02.25Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.26Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, cẳng chân
- M02.27Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.28Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, vị trí khác
- M02.29Bệnh lý khớp sau tiêm vắc xin, vị trí không xác định
- M02.3Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng]
- M02.30Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], nhiều vị trí
- M02.31Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], vùng vai
- M02.32Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], cánh tay trên
- M02.33Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], cẳng tay
- M02.34Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], bàn tay
- M02.35Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.36Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], cẳng chân
- M02.37Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.38Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], vị trí khác
- M02.39Bệnh Reiter [viêm khớp phản ứng], vị trí không xác định
- M02.8Bệnh lý khớp phản ứng khác
- M02.80Bệnh lý khớp phản ứng khác, nhiều vị trí
- M02.81Bệnh lý khớp phản ứng khác, vùng vai
- M02.82Bệnh lý khớp phản ứng khác, cánh tay trên
- M02.83Bệnh lý khớp phản ứng khác, cẳng tay
- M02.84Bệnh lý khớp phản ứng khác, bàn tay
- M02.85Bệnh lý khớp phản ứng khác, vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.86Bệnh lý khớp phản ứng khác, cẳng chân
- M02.87Bệnh lý khớp phản ứng khác, cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.88Bệnh lý khớp phản ứng khác, vị trí khác
- M02.89Bệnh lý khớp phản ứng khác, vị trí không xác định
- M02.9Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định
- M02.90Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, nhiều vị trí
- M02.91Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, vùng vai
- M02.92Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, cánh tay trên
- M02.93Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, cẳng tay
- M02.94Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, bàn tay
- M02.95Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, vùng chậu và/hoặc đùi
- M02.96Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, cẳng chân
- M02.97Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, cổ chân và/hoặc bàn chân
- M02.98Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, vị trí khác
- M02.99Bệnh lý khớp phản ứng, không xác định, vị trí không xác định
Ghi chú của khối M00-M03
Lưu ý
- Khối này bao gồm các bệnh lý khớp do các tác nhân vi sinh vật.
- Sự khác biệt được tạo ra giữa các loại mối quan hệ căn nguyên sau đây: a. Viêm khớp nhiễm trùng trực tiếp, nơi các vi sinh vật xâm nhập vào mô hoạt dịch và có kháng nguyên vi khuẩn trong khớp; b. Viêm khớp nhiễm trùng gián tiếp, có thể có hai loại: bệnh khớp phản ứng, trong đó cơ thể bị nhiễm vi khuẩn nhưng không thể xác định được vi sinh vật và kháng nguyên trong khớp, và bệnh khớp sau nhiễm trùng, trong đó có kháng nguyên vi khuẩn nhưng sự phục hồi của vi sinh vật là không cố định và thiếu bằng chứng về việc nhân lên của vi khuẩn.