U11.9 Nhu cầu tiêm phòng COVID-19, không xác định

Need for immunization against COVID-19, unspecified

Hướng dẫn mã hóa bổ sung

  • Lưu ý: Mã này không nên sử dụng để so sánh quốc tế hoặc để mã hóa nguyên nhân tử vong chính. Mã bổ sung này được sử dụng nhằm mục đích khi một người có thể có hoặc không bị bệnh đến cơ sở y tế với mục đích cụ thể là tiêm vắc xin COVID-19.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh COVID- 19.

Các mã cùng nhóm U11

Ghi chú của khối U00-U49

Lưu ý

  • Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, bệnh do virus Zika được phân loại vào mã
  • A92.5.
  • Mã bệnh y học cổ truyền Việt Nam
  • (U50-U67)
  • Danh mục mã bệnh y học cổ truyền được ban hành trong Phụ lục 07 của Quyết
  • định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế để sử dụng mã
  • hóa bệnh tật theo YHCT trong hệ thống bảo hiểm y tế và hồ sơ bệnh án. Mỗi mã
  • YHCT được ánh xạ sang mã ICD-10 tương ứng.
  • Chương I. Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
  • U50
  • Chương II. Bướu tân sinh
  • U51
  • Chương III. Bệnh về máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ
  • chế miễn dịch
  • U52
  • Chương IV. Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và rối loạn chuyển hóa
  • U53
  • Chương V. Bệnh rối loạn tâm thần và hành vi
  • U54
  • Chương VI. Bệnh hệ thần kinh
  • U55
  • Chương VII. Bệnh về mắt và phần phụ
  • U56
  • Chương VIII. Bệnh của tai xương chũm
  • U57
  • Chương IX. Bệnh hệ tuần hoàn
  • U58
  • Chương X. Bệnh hệ hô hấp
  • U59
  • Chương XI. Bệnh tiêu hóa
  • U60
  • Chương XII. Bệnh của da và mô dưới da
  • U61
  • Chương XIII. Bệnh của hệ xương khớp và mô liên kết
  • U62
  • Chương XIV. Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu
  • U63
  • Chương XV. Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
  • U64
  • Chương XVI. Dị tật bẩm, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể
  • U65
  • Chương XVII. Các triệu chứng dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng bất
  • thường, chưa được phân loại ở nơi khác
  • U66
  • Chương XVIII. Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân
  • bên ngoài
  • U67