N04.4 Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan tỏa
Nephrotic syndrome, diffuse endocapillary proliferative glomerulonephritis
Các mã cùng nhóm N04
- N04.0Hội chứng thận hư, bất thường nhỏ ở cầu thận
- N04.1Hội chứng thận hư, tổn thương cầu thận ổ - cục bộ
- N04.2Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận màng lan tỏa
- N04.3Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa
- N04.4Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan tỏa
- N04.5Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan tỏa
- N04.6Hội chứng thận hư, bệnh lắng đọng đặc
- N04.7Hội chứng thận hư, viêm thận cầu thận hình liềm lan tỏa
- N04.8Hội chứng thận hư, kết quả mô bệnh học khác
- N04.9Hội chứng thận hư, kết quả mô bệnh học không xác định
Ghi chú của khối N00-N08
Lưu ý
- Có thể sử dụng mã bổ sung để xác định bệnh thận mạn tính liên quan (N18.-).
- Có thể sử dụng mã bổ sung để xác định nguyên nhân bên ngoài (Chương XX)
- hoặc sự hiện diện của suy thận cấp tính (N17.-) hoặc bệnh thận không xác định
- (N19).
- Bộ ký tự thứ tư tiếp theo được dùng để phân loại những biến đổi về hình thái và
- được sử dụng với dải mã N00-N07. Chỉ sử dụng các ký tự thứ 4 từ .0 đến .8 khi
- đã xác định cụ thể biến đổi về hình thái (ví dụ bằng sinh thiết thận hoặc giải phẫu
- tử thi). Các danh mục 3 ký tự liên quan với các hội chứng lâm sàng dưới đây: .0 Bất thường nhỏ ở cầu thận Tổn thương thay đổi tối thiểu .1 Tổn thương cầu thận ổ - cục bộ Khu trú và từng đoạn:
- bệnh màng trong [hyalin]
- xơ hóa Viêm thận cầu thận khu trú .2 Viêm thận cầu thận màng lan tỏa .3 Viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa .4 Viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan tỏa .5 Viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan tỏa Viêm cầu thận tăng sinh màng, típ 1 và típ 3 hoặc không xác định khác .6 Bệnh lắng đọng đặc Viêm cầu thận tăng sinh màng, típ 2 .7 Viêm thận cầu thận hình liềm lan tỏa Viêm thận cầu thận ngoại mạch .8 Kết quả mô bệnh học khác Viêm cầu thận tăng sinh không xác định khác .9 Kết quả mô bệnh học không xác định
Loại trừ
- Bệnh thận do tăng huyết áp (I12.-)