N00 Hội chứng viêm thận cấp tính

Acute nephritic syndrome

Cần dùng mã 4 hoặc 5 ký tự cụ thể hơn

Hướng dẫn mã hóa bổ sung

  • [Tham khảo khối N00 N00-N08 Chương XIV Phụ lục 1A của Thông tư này để hiểu quy tắc xây dựng mã chi tiết]
  • Bao gồm: cấp tính:
  • bệnh cầu thận
  • viêm thận cầu thận
  • viêm thận
  • bệnh thận không xác định khác
  • Loại trừ: viêm kẽ ống thận cấp tính (N10)

Mã chi tiết (10)

Ghi chú của khối N00-N08

Lưu ý

  • Có thể sử dụng mã bổ sung để xác định bệnh thận mạn tính liên quan (N18.-).
  • Có thể sử dụng mã bổ sung để xác định nguyên nhân bên ngoài (Chương XX)
  • hoặc sự hiện diện của suy thận cấp tính (N17.-) hoặc bệnh thận không xác định
  • (N19).
  • Bộ ký tự thứ tư tiếp theo được dùng để phân loại những biến đổi về hình thái và
  • được sử dụng với dải mã N00-N07. Chỉ sử dụng các ký tự thứ 4 từ .0 đến .8 khi
  • đã xác định cụ thể biến đổi về hình thái (ví dụ bằng sinh thiết thận hoặc giải phẫu
  • tử thi). Các danh mục 3 ký tự liên quan với các hội chứng lâm sàng dưới đây: .0 Bất thường nhỏ ở cầu thận Tổn thương thay đổi tối thiểu .1 Tổn thương cầu thận ổ - cục bộ Khu trú và từng đoạn:
  • bệnh màng trong [hyalin]
  • xơ hóa Viêm thận cầu thận khu trú .2 Viêm thận cầu thận màng lan tỏa .3 Viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa .4 Viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan tỏa .5 Viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan tỏa Viêm cầu thận tăng sinh màng, típ 1 và típ 3 hoặc không xác định khác .6 Bệnh lắng đọng đặc Viêm cầu thận tăng sinh màng, típ 2 .7 Viêm thận cầu thận hình liềm lan tỏa Viêm thận cầu thận ngoại mạch .8 Kết quả mô bệnh học khác Viêm cầu thận tăng sinh không xác định khác .9 Kết quả mô bệnh học không xác định

Loại trừ

  • Bệnh thận do tăng huyết áp (I12.-)