F10.6 Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, hội chứng quên [mất trí nhớ]
Mental and behavioural disorders due to use of alcohol, amnesic syndrome
Các mã cùng nhóm F10
- F10.0Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, nhiễm độc cấp
- F10.1Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, sử dụng gây hại
- F10.2Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, hội chứng nghiện
- F10.3Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, trạng thái cai
- F10.4Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, trạng thái cai kèm mê sảng
- F10.5Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, loạn thần
- F10.6Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, hội chứng quên [mất trí nhớ]
- F10.7Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, loạn thần di chứng và/hoặc khởi phát muộn
- F10.8Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, rối loạn hành vi và/hoặc tâm thần khác
- F10.9Rối loạn tâm thần và/hoặc hành vi do sử dụng rượu, rối loạn hành vi và/hoặc tâm thần không xác định
Ghi chú của khối F10-F19
Lưu ý
- Khối này bao gồm nhiều loại rối loạn khác nhau về mức độ nghiêm trọng và thể
- lâm sàng nhưng tất cả đều có liên quan đến việc sử dụng một hoặc nhiều chất
- hướng thần, có thể được kê đơn hoặc có thể không. Ký tự thứ ba của mã xác định
- chất liên quan và ký tự thứ tư xác định tình trạng lâm sàng. Sử dụng các mã theo
- nhu cầu, cho từng chất được xác định, nhưng lưu ý rằng không phải tất cả các mã
- ký tự thứ tư đều có thể áp dụng cho tất cả các chất.
- Việc xác định chất hướng thần phải dựa trên càng nhiều nguồn thông tin càng tốt
- trong đó bao gồm cả những thông tin do người bệnh cung cấp, phân tích máu và
- dịch cơ thể khác, các triệu chứng đặc trưng về thể chất và tâm lý, dấu hiệu lâm
- sàng và hành vi và các bằng chứng khác như thuốc/ma túy hoặc chất mà người
- bệnh có hoặc thông tin do bên thứ ba cung cấp. Nhiều người không chỉ dùng một
- loại chất hướng thần. Chẩn đoán chính nên được phân loại theo chất hoặc nhóm
- chất đã gây ra hoặc góp phần tạo ra hội chứng lâm sàng hiện tại. Các chẩn đoán
- khác nên mã hóa khi các chất hướng thần khác được sử dụng với số lượng đủ gây
- độc (ký tự thứ tư chung .0) hoặc ở mức độ gây hại (ký tự thứ tư chung .1), nghiện
- (ký tự thứ tư chung .2) hoặc các rối loạn khác (ký tự thứ tư chung từ .3 đến .9).
- Chỉ trong những trường hợp sử dụng chất hướng thần bừa bãi và không phân biệt
- được hoặc trong những trường hợp các chất hướng thần được trộn lẫn không thể
- tách rời thì mới được sử dụng chẩn đoán rối loạn do sử dụng nhiều chất (F19.-).
- Bộ ký tự thứ tư sau đây được dùng phân chia dải mã F10-F19: .0 Nhiễm độc cấp Tình trạng sau khi sử dụng một chất hướng thần dẫn đến rối loạn mức độ ý thức, nhận thức, tri giác, cảm xúc hoặc hành vi hoặc các chức năng và phản ứng tâm sinh lý khác. Các rối loạn này có liên quan trực tiếp đến tác dụng dược lý cấp tính của chất này và giảm dần theo thời gian, với sự phục hồi hoàn toàn trừ trường hợp tổn thương mô hoặc các biến chứng khác đã phát sinh. Các biến chứng có thể bao gồm chấn thương, hít phải chất nôn, mê sảng, hôn mê, co giật và các biến chứng nội khoa khác. Bản chất của những biến chứng này phụ thuộc vào nhóm dược lý của chất và cách sử dụng.
- Say rượu cấp tính (do nghiện rượu)
- "Trải nghiệm thức thần" (ma túy) [là trạng thái biến đổi tạm thời của ý thức do sử dụng chất thức thần]
- Say rượu không xác định khác
- Ngộ độc ở mức gây bệnh lý
- Rối loạn lên đồng và bị nhập do ngộ độc chất hướng thần
- .4 Trạng thái cai kèm mê sảng Một tình trạng gồm trạng thái cai như đã xác định trong ký tự thứ tư chung .3 là có biến chứng mê sảng như đã xác định trong F05.-. Co giật cũng có thể xảy ra. Khi các yếu tố thực tổn cũng được coi là đóng một vai trò trong căn nguyên, tình trạng này nên được xếp loại F05.8.
- Sảng run (do rượu gây ra) .5 Loạn thần Một nhóm các hiện tượng loạn thần xảy ra trong hoặc sau khi sử dụng chất hướng thần không giải thích được nếu chỉ dựa trên tình trạng nhiễm độc cấp tính và không phải là một phần của trạng thái cai. Rối loạn này được đặc trưng bởi ảo giác (điển hình là thính giác, nhưng nhiều lúc là của nhiều giác quan), nhận nhầm, ảo tưởng (thường có tính chất hoang tưởng hoặc hoang tưởng bị hại), rối loạn tâm thần vận động (hưng phấn hoặc sững sờ) và một cảm xúc bất thường đi từ sợ hãi dữ dội đến trạng thái ngây ngất. Cảm giác thường rõ ràng nhưng có thể có ý thức mù mờ, dù không đến mức bị nhầm lẫn nặng nề.
- Do rượu:
- Ảo giác
- Lòng ghen tị
- Hoang tưởng
- Loạn thần không xác định khác
- Có thể sử dụng mã bổ sung (E51.2†, G32.8*) khi có liên quan đến bệnh hoặc hội
- chứng Wernicke.
- .8 Rối loạn hành vi và/hoặc tâm thần khác
- .9 Rối loạn hành vi và/hoặc tâm thần không xác định
Loại trừ
- Lạm dụng chất không gây nghiện (F55)
- Ngộ độc do dược chất, thuốc điều trị và sinh phẩm (T36-T50) .1 Sử dụng gây hại Một hình thức sử dụng chất hướng thần gây tổn hại cho sức khỏe có thể là thể chất (như trong trường hợp viêm gan do tự tiêm các chất hướng thần) hoặc tinh thần (ví dụ: các giai đoạn rối loạn trầm cảm thứ phát do uống nhiều rượu).
- Lạm dụng chất hướng thần .2 Hội chứng nghiện Một nhóm các hiện tượng hành vi, nhận thức và sinh lý xuất hiện sau khi sử dụng chất hướng thần nhiều lần mà biểu hiện chính là gồm sự thèm muốn mạnh mẽ để sử dụng thuốc/ma túy khó kiểm chế sử dụng, sử dụng dai dẳng bất chấp hậu quả có hại, ưu tiên sử dụng thuốc/ma túy hơn là các hoạt động và nghĩa vụ khác, tăng khả năng dung nạp và đôi khi là trạng thái cai thể chất. Hội chứng nghiện có thể xuất hiện đối với một chất hướng thần cụ thể (ví dụ: thuốc lá, rượu hoặc diazepam), đối với một nhóm chất (ví dụ: thuốc opioid), hoặc đối với một loạt các chất hướng thần khác nhau về mặt dược lý.
- Nghiện rượu mạn tính
- Chứng thèm rượu
- Nghiện ma túy .3 Trạng thái cai Một nhóm các triệu chứng với các tập hợp và mức độ trầm trọng khác nhau xảy ra khi ngừng sử dụng tương đối hoặc tuyệt đối một chất hướng thần sau khi sử dụng liên tục. Khởi phát và diễn tiến của trạng thái cai có giới hạn về thời gian và liên quan đến loại chất hướng thần và liều sử dụng ngay trước khi ngừng hoặc giảm sử dụng. Trạng thái cai có thể có biến chứng co giật.
- Rối loạn tâm thần do rượu hoặc chất hướng thần khác gây ra và rối loạn tâm thần khởi phát muộn (F10-F19 với ký tự thứ tư chung .7) .6 Hội chứng quên (mất trí nhớ) Hội chứng liên quan đến suy giảm mạn tính nổi bật của trí nhớ gần và trí nhớ xa. Trí nhớ tức thì thường được duy trì và trí nhớ gần đặc biệt bị rối loạn nhiều hơn trí nhớ xa. Rối loạn về cảm nhận thời gian và thứ tự của các sự kiện thường được thể hiện rõ ràng cũng như những khó khăn trong việc học kiến thức mới. Hiện tượng bịa chuyện có thể rõ rệt nhưng không phải lúc nào cũng có. Các chức năng nhận thức khác thường được bảo tồn tương đối tốt và tình trạng mất trí nhớ nổi trội hơn so với các rối loạn khác.
- Rối loạn quên, do rượu hoặc do ma túy gây ra
- Rối loạn tâm thần hoặc hội chứng Korsakov, do rượu hoặc chất hướng thần khác gây ra hoặc không xác định
- Rối loạn tâm thần hoặc hội chứng Korskov không do rượu (F04) .7 Loạn thần di chứng và/hoặc khởi phát muộn Một chứng rối loạn trong đó những thay đổi về nhận thức, cảm xúc, tính cách hoặc hành vi do rượu hoặc chất hướng thần gây ra kéo dài vượt quá khoảng thời gian mà tác động trực tiếp liên quan đến chất hướng thần có thể được cho là đang diễn ra một cách hợp lý. Sự khởi phát của rối loạn có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng chất hướng thần. Các trường hợp khởi phát trạng thái ban đầu xảy ra muộn hơn (các) giai đoạn sử dụng chất (rượu hoặc ma túy) đó chỉ nên được mã hóa ở đây khi có bằng chứng rõ ràng và mạnh mẽ để quy kết trạng thái đó là do tác dụng tồn dư của chất hướng thần. Hồi tưởng có thể được phân biệt với trạng thái loạn thần một phần bởi tính chất từng đợt, thường không kéo dài và vì hồi tưởng sẽ lặp lại qua các lần sử dụng rượu hoặc chất hướng thần khác trước đó.
- Chứng sa sút trí tuệ do rượu không xác định khác
- Hội chứng não do rượu mãn tính
- Sa sút trí tuệ và các dạng suy giảm chức năng nhận thức dai dẳng ở mức độ nhẹ hơn khác
- Hồi tưởng
- Rối loạn loạn thần do chất hướng thần khởi phát muộn
- Rối loạn nhận thức sau dùng thuốc gây ảo giác
- Di chứng:
- Rối loạn cảm xúc
- Rối loạn nhân cách và hành vi
- Do rượu hoặc chất hướng thần:
- Hội chứng Korsakov (F10-F19 với ký tự thứ tư chung .6)
- Trạng thái loạn thần (F10-F19 với ký tự thứ tư chung .5)