O10-O16: Phù, protein niệu và tăng huyết áp trong thai kỳ, khi đẻ và sau đẻ
Oedema, proteinuria and hypertensive disorders in pregnancy, childbirth and the puerperium
Mã bệnh (7 nhóm)
-
O10 Tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
6 mã chi tiết (ký tự thứ 4)
- O10.0Tăng huyết áp vô căn mắc từ trước gây biến chứng thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
- O10.1Bệnh tim do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
- O10.2Bệnh thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
- O10.3Bệnh tim và thận do tăng huyết áp mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
- O10.4Tăng huyết áp thứ phát mắc từ trước gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
- O10.9Tăng huyết áp mắc từ trước không xác định, gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
-
O11 Tiền sản giật kèm tăng huyết áp mạn tính
-
O12 Phù và/ hoặc protein niệu trong thai kỳ [do thai nghén gây ra] không kèm tăng huyết áp
-
O13 Tăng huyết áp thai kỳ [do mang thai gây ra]
-
O14 Tiền sản giật
-
O15 Sản giật
-
O16 Tăng huyết áp thai sản không xác định